0
CBM (m³)
Trọng lượng thể tích
– kg
Tính cước theo
Xe phù hợp

CBM Là Gì?

CBM (Cubic Meter) là đơn vị đo thể tích hàng hóa trong ngành logistics, bằng thể tích của một khối lập phương có cạnh 1 mét. CBM giúp xác định không gian cần thiết để vận chuyển hàng hóa.

Công Thức Tính CBM

CBM = Dài (m) × Rộng (m) × Cao (m) × Số kiện

Nếu kích thước tính bằng cm: CBM = (Dài × Rộng × Cao) ÷ 1.000.000 × Số kiện

Trọng Lượng Thể Tích (Volumetric Weight)

Trọng lượng thể tích = CBM × 167 kg (theo chuẩn IATA hàng không) hoặc CBM × 333 kg (đường biển).

Hãng vận tải sẽ tính cước theo giá trị LỚN HƠN giữa trọng lượng thực và trọng lượng thể tích.

Bảng Quy Đổi CBM Theo Loại Xe

Loại xeCBM tối đaTải trọng (tấn)
Xe tải 500kg3 m³0.5
Xe tải 1 tấn6 m³1
Xe tải 2 tấn10 m³2
Xe tải 5 tấn20 m³5
Xe tải 10 tấn40 m³10
Container 20'28 m³22
Container 40'58 m³26