Tính CBM Hàng Hóa
Nhập kích thước hàng hóa để tính thể tích CBM và trọng lượng quy đổi volumetric.
CBM Là Gì?
CBM (Cubic Meter) là đơn vị đo thể tích hàng hóa trong ngành logistics, bằng thể tích của một khối lập phương có cạnh 1 mét. CBM giúp xác định không gian cần thiết để vận chuyển hàng hóa.
Công Thức Tính CBM
CBM = Dài (m) × Rộng (m) × Cao (m) × Số kiện
Nếu kích thước tính bằng cm: CBM = (Dài × Rộng × Cao) ÷ 1.000.000 × Số kiện
Trọng Lượng Thể Tích (Volumetric Weight)
Trọng lượng thể tích = CBM × 167 kg (theo chuẩn IATA hàng không) hoặc CBM × 333 kg (đường biển).
Hãng vận tải sẽ tính cước theo giá trị LỚN HƠN giữa trọng lượng thực và trọng lượng thể tích.
Bảng Quy Đổi CBM Theo Loại Xe
| Loại xe | CBM tối đa | Tải trọng (tấn) |
|---|---|---|
| Xe tải 500kg | 3 m³ | 0.5 |
| Xe tải 1 tấn | 6 m³ | 1 |
| Xe tải 2 tấn | 10 m³ | 2 |
| Xe tải 5 tấn | 20 m³ | 5 |
| Xe tải 10 tấn | 40 m³ | 10 |
| Container 20' | 28 m³ | 22 |
| Container 40' | 58 m³ | 26 |